Bách Khoa YHCT: Đau Lưng Thể Thận Hư (Test RBAC Admin) là tài liệu chuyên khảo y học cổ truyền được số hóa trực tiếp từ nguồn y văn và hướng dẫn chuyên môn.
1. Nguyên Bản Trích Xuất Y Văn (Số Hóa OCR Trang 8)
8
— Trích nguyên văn: Huong_Dan_Chan_Doan_Dieu_Tri_YHCT_Bo_Y_Te.pdf, Trang số 8.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
– Ngoại nhân:
+ Hàn thấp: Thường gặp ở những người làm việc, sinh hoạt ở nơi ẩm, lạnh lâu ngày
hoặc bị cảm phải hàn thấp gây trở ngại kinh lạc, khí huyết trong đường kinh mạch vùng
thắt lưng bị bế tắc.
+ Thấp nhiệt: Do bị cảm phải tà khí thấp nhiệt hoặc do hàn thấp lâu ngày không khỏi tà
khí lưu lại kinh lạc uất lại hóa nhiệt mà gây ủng trệ kinh lạc.
– Bất nội ngoại nhân: Do chấn thương vùng lưng, sai tư thế làm cho khí trệ huyết ứ ảnh
hưởng đến sự vận hành của khí huyết.
– Nội thương: Can chủ cân, thận chủ cốt tủy, do sức yếu, lao lực quá độ, người già yếu
hoặc mắc bệnh lâu ngày làm thận tinh bị suy tổn, can huyết hư không nuôi dưỡng được
kinh mạch mà sinh bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê
đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để
gia giảm thành phần, khối lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm
thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể hàn thấp: Thường gặp trong những trường hợp đau thắt lưng do lạnh.
1.1. Triệu chứng: Đau nhiều vùng thắt lưng, đau tăng khi trời lạnh, ẩm, cơ cạnh cột
sống co cứng, ấn đau, không đỏ, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch phù khẩn.
1.2. Chẩn đoán:
– Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
– Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang.
– Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (hàn thấp).
1.3. Pháp: Tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
– Cổ phương: Can khương thương truật thang:
Can khương
08g
Quế chi
08g
Thương truật
08g
Ý dĩ
08g
Cam thảo
06g
Bạch linh
12g
Xuyên khung
16g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
– Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
– Nghiệm phương:
Lá lốt
20g
Sài đất
10g
Thiên niên kiện
20g
Thổ phục linh
20g
Rễ cây xấu hổ
16g
Hà thủ ô
20g
Quế chi
20g
Cỏ xước
20g
Sinh địa
10g
2. Thực Thể Y Học & Phối Ngũ Dược Liệu
- Vị thuốc liên quan: Phục linh, Cam thảo, Xuyên khung, Ý dĩ
- Phương thang đối ứng: Theo biện chứng luận trị
- Huyệt vị kinh lạc phối hợp: Tham khảo kinh lạc chuyên khoa
3. Nguồn Dẫn Chứng Học Thuật
📚 Tài liệu tham khảo: Huong_Dan_Chan_Doan_Dieu_Tri_YHCT_Bo_Y_Te.pdf (Số trang: Trang 8). Văn bản đã được số hóa và sẵn sàng cho Hội đồng Chuyên gia YHCT phản biện đồng cấp.